Hai số bạn bè
Nộp bàiPoint: 2
Hai số a và b được gọi là hai số bạn bè nếu tổng các ước của số này (trừ 1 và chính nó) bằng số kia hoặc ngược lại. Ví dụ: số 6 và số 8 là hai số bạn bè vì tổng các ước của 8 trừ 1 và 8 thì bằng 2 + 4 = 6
Dữ liệu
- Hai số nguyên a và b mỗi số trên một dòng.
Kết quả
- In ra YES nếu a và b là hai số bạn bè
- In ra NO nếu a và b không là hai số bạn bè
Ví dụ
Dữ liệu
6 8
Kết quả
YES
Ràng buộc
- ~ |a|, |b| ≤10 ^9~
Hình Phạt
Nộp bàiPoint: 2
Bạn Nam mất trật tự trong giờ học thể dục nên bị thầy giáo phạt. Hình phạt của thầy như sau: bạn Nam đứng nghiêm, khi thầy hô "trái" thì Nam bước sang trái một mét, thầy hô "phải" thì Nam bước sang phải một mét. Hỏi sau n lần thầy hô như vậy thì bạn Nam cách xa vị trí ban đầu bao nhiêu mét?
Dữ liệu
- Dòng thứ nhất là số n
- Dòng tiếp theo gồm n số 1 hoặc 2, mỗi số cách nhau một khoảng trắng. Nếu là số 1 thì thầy giáo hô "trái", nếu là số 2 thì thầy giáo hô "phải".
Kết quả
- Là khoảng cách của Nam sau n lần hô so với vị trí ban đầu.
Ví dụ
Dữ liệu
3
1 1 1
Kết quả
3
Ràng buộc
- ~ 1 ≤ n ≤ 10^6~
Số chính phương lẻ
Nộp bàiPoint: 2
Trong một đợt khảo sát, cơ sở kinh doanh ABC có ý định tặng quà cho những học sinh tham gia. Nhân viên B có phát ra các phiếu khảo sát có gắn số hiệu. Do kinh phí tặng quà có hạn nên nhân viên B chỉ chọn tặng quà cho những học sinh có phiếu với số hiệu là số chính phương lẻ. (Số chính phương là số bằng bình phương đúng của một số nguyên). VD: số 4, số 9 là số chính phương, trong đó số 9 là số chính phương lẻ.Cho số tự nhiên n, hãy xác định số lượng các số chính phương lẻ trong khoảng từ 1 đến n và tổng của chúng?
Dữ liệu
- Một số nguyên duy nhất n.
Kết quả
- Dòng 1: chứa một số là số lượng các số chính phương lẻ.
- Dòng 1: chứa một số là tổng các số chính phương lẻ theo yêu cầu.
Ví dụ
Dữ liệu
9
Kết quả
2
10
Ràng buộc
- 50% test ~n \le 10^6~
- 50% test ~n \le 10^9~


